Cổ tức là gì? Cách tính tỷ lệ cổ tức? Các hình thức chi trả cổ tức?
Rate this post

Tìm hiểu cổ tức là gì? Cách tính tỷ lệ cổ tức. Các hình thức chi trả cổ tức? Kiến thức chung về cổ tức trong đầu tư.

Cổ tức là gì?

Trong đầu tư chứng khoán, mỗi cổ đông có sở hữu cổ phần của công ty, doanh nghiệp mỗi tháng đều nhận được một khoản lợi nhuận. Khoản lợi nhuận sau thuế này được gọi là cổ tức.

cổ tức là gì

Có thể hiểu, bản chất của cổ tức là một hình thức doanh nghiệp phân phối lại lợi nhuận sau khi đã huy động được nguồn vốn từ các cổ đông.

Có hai loại cổ tức là cổ tức ổn định và cổ tức thưởng. Trong đó, cổ tức ổn định là khoản lãi cố định tương ứng với bao nhiêu phần trăm lợi nhuận mà cổ đông nhận được. Còn cổ tức thưởng phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, doanh số, lợi nhuận, chi phí đầu tư…

Trong chi trả cổ tức, còn có một khái niệm liên quan mật thiết đó là tỷ lệ cổ tức. Tỷ lệ cổ tức có nghĩa là cổ tức mà một công ty trả trong một thời gian xác định (thông thường là 1 năm) cho cổ đông. Tỷ lệ cổ tức được tính bằng cách lấy cổ tức của mỗi cổ phần của mỗi cổ đông chia cho mệnh giá hiện hành trên thị trường cổ phiếu đang áp dụng.

Ví dụ một doanh nghiệp B công bố giá mỗi cổ tức là 2 nghìn đồng cho mỗi cổ phần trong thời gian kế toán là 1 năm (kết thúc vào ngày 31/12). Giá trị hiện tại của mỗi cổ phần công ty B trên thị trường là 8 nghìn đồng.

Vậy tỷ lệ cổ tức sẽ tính ra được bằng: Cổ tức mỗi cổ phần chia là 2 nghìn đồng cho giá mỗi cổ phần là 8 nghìn đồng = 25%.

Các hình thức chi trả cổ tức

Trong giới đầu tư, doanh nghiệp thường chi trả cổ tức cho cổ đông thông qua ba hình thức:

Cổ tức bằng tiền mặt (Cash Dividend)

Hình thức này có nghĩa là doanh nghiệp chi trả phần lợi nhuận cho cổ động trực tiếp bằng tiền mặt. Hội đồng quản trị của công ty/doanh nghiệp sẽ căn cứ dựa trên kết quả kinh doanh, các kế hoạch dài hơi của công ty từ đó có kế hoạch chi trả cổ tức bằng tiền mặt.

Ở thị trường Việt Nam dù mỗi cổ đông có thể sở hữu số cổ phần khác nhau nhưng tỷ lệ cổ tức phụ thuộc vào mệnh giá cổ phiếu của doanh nghiệp. Mà quy định một cổ phiếu có mệnh giá niêm yết theo quy định của luật của Việt Nam là 10.000 đồng.

Do đó, có thể tỷ lệ chi trả cổ tức rất cao, tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt rất cao có thể lên tới 50%, 60% hoặc 200%. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phiếu sẽ được chia thêm 20.000 đồng/cổ phiếu.

Ngoài ra, khi xem xét nhận cổ tức được chi trả bằng tiền mặt thì cổ đông cũng cần chú ý tới

tỷ lệ chi trả cổ tức (payout ratio). Ví dụ tỷ lệ chi trả cổ tức của một doanh nghiệp X là 25%, có nghĩa là một cổ phiếu EPS của thì công ty làm ra lợi nhuận 100 đồng thì công ty phải chi trả 25 đồng cổ tức. Còn 75 đồng còn lại sẽ được công ty đưa vào phần lợi nhuận chưa phân phối, có thể được phân bổ phục vụ các hoạt động kinh doanh hoặc xung quỹ dự phòng của công ty.

Ưu điểm

Ưu điểm của hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt đó là nhà đầu tư có thể yên tâm vì chắc chắn thu được lợi nhuận từ cổ phiếu, cổ phần của mình. Nếu một công ty có chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông theo thời gian sẽ hấp dẫn nhà đầu tư hơn. Nhà đầu tư sẽ xem xét chính sách chi trả cổ tức theo thời gian có ổn định không, có tăng trưởng qua các năm hay không… từ đó đánh giá độ hấp dẫn của cổ phiếu doanh nghiệp này và đưa ra quyết định có đầu tư hay không.

Nhược điểm

Nhược điểm của hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt đó là nhà đầu tư phải mất hai lần thuế. Lần thuế thứ nhất đó là thuế suất thu nhập doanh nghiệp. Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay quy định là 25%. Lần thuế thứ hai là cổ tức cho thu nhập cá nhân nhà đầu tư (ở Việt Nam quy định tương ứng là 5%).

Bên cạnh đó, việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt gián tiếp làm giảm phần lợi nhuận được giữ lại của doanh nghiệp, làm giảm quỹ dự phòng dành cho các dự án mới. Việc này có thể khiến công ty không có nguồn chi phí mua sắm máy móc trang thiết bị, triển khai các dự án mới thì vô hình chung làm giảm hiệu suất lao động.

Mua lại cổ phiếu (Stock buyback – Share repurchases)

Hình thức chi trả cổ tức thứ hai là mua lại cổ phiếu. Thay vì chi trả cho cổ đông bằng tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ trả cổ tức cho cổ đông bằng cách mua lại số cổ phiếu đang niêm yết trên thị trường.

HÌnh thức chi trả cổ tức này rất ít được áp dụng. Có chăng các doanh nghiệp áp dụng hình thức này khi thị trường có dấu hiệu suy thoái, giá cổ phiếu tụt dốc.

Ưu điểm

Dù rất ít được doanh nghiệp áp dụng nhưng hình thức chi trả cổ phiếu bằng cách mua lại cổ phiếu trên thị trường vẫn có những ưu điểm riêng. Theo đó, việc mua lại cổ phiếu sẽ được doanh nghiệp tiến hành cao hơn giá thị trường do đó, nhà đầu tư là người có lợi hơn. Đồng thời hình thức này có thể  gián tiếp hỗ trợ tăng giá cổ phiếu của công ty trong thời gian ngắn hạn. Bởi số lượng cổ phiếu được doanh nghiệp mua lại sẽ làm giảm số cổ phiếu lưu hành trên thị trường (Outstanding Shares) đồng thời làm EPS tăng lên, trong trường hợp đó nếu chỉ số P/E trước khi công ty mua lại cổ phiếu mà không đổi thì giá cổ phiếu cũng tăng theo.

Nhược điểm

Trước hết hình thức mua lại cổ phiếu có thể khiến nhà đầu tư phải chịu thêm thuế vốn đầu tư khi bán lại cổ phiếu cho doanh nghiệp. Ở Việt Nam hiện nay mức thuế suất đánh vào các khoản lợi nhuận chênh lệch đầu tư vốn hiện nay là 20%.

Dù hình thức chi trả cổ tức này khả năng cao có thể làm tăng giá cổ phiếu nhưng việc tăng này chỉ là ngắn hạn. Nếu công ty không cung cấp thêm được dòng tiền kinh doanh thì thị trường sẽ thay đổi ngay lập tức để phản ánh đúng giá trị cổ phiếu hiện thời.

Ngoài ra, hình thức này thường bị ban lãnh đạo công ty lợi dụng để trục lợi cá nhân, qua mắt nhà đầu tư. Ví dụ, lãnh đạo công ty có thể công bố mua cổ phiếu giá cao nhưng lại bán cổ phiếu đang sở hữu lại cho doanh nghiệp sau đó tìm cách rũ bỏ trách nhiệm như từ chức.

Cổ tức bằng cổ phiếu (Stock Divedend)

Hình thức cổ tức bằng cổ phiếu có nghĩa là công ty sẽ phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông, thay vì chi trả cổ tức bằng tiền mặt hay mua lại cổ phiếu. Nói một cách đơn giản nó giống như nhà đầu tư xoay vòng vốn để tái đầu tư vào doanh nghiệp.

Đáng nói là việc phát hành cổ tức bằng cổ phiếu sẽ không làm thay đổi vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của mỗi cổ đông (vì cùng nhận một tỷ lệ tương ứng cho phần cổ phiếu tăng thêm)

Doanh nghiệp có thể chi trả cổ tức bằng cổ phiếu thông qua các nguồn là: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, qua các quỹ dự phòng doanh nghiệp hay thặng dư vốn cổ phần

Ưu điểm

Với hình thức này nhà đầu tư có thể tránh được khoản thuế đánh vào cổ tức tiền mặt. Điều này đồng thời giúp doanh nghiệp không phải chi trả cổ tức bằng tiền mặt, thay vào đó là dùng số tiền để làm vốn lưu động.

Một ưu điểm khác của việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ giúp tăng tính thanh khoản trong giao dịch cổ phiếu. Khi số lượng cổ phiếu phát hành tăng thêm thì đồng thời giá được điều chỉnh giảm theo tương ứng. Do đó, cơ hội để cổ phiếu tiếp cận được với nhà đầu tư lớn hơn rất nhiều.

Nhược điểm

Việc phát hành thêm cổ phiếu khiến cổ phiếu lưu hành tăng lên trong khi vốn hóa không đổi nên giá trị của một cổ phiếu sau khi trả cổ tức thường sẽ giảm. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải tính đến khả năng mà trả cổ tức bằng cổ phiếu vào các dự án không có khả năng tạo thêm lợi nhuận cho nhà đầu tư thì sẽ kéo theo giá cổ phiếu.

Please follow and like us:

Post Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *